Đáp án thi THPTQG
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG ANH THI THPT QG LẦN 2
30/01/2018
thi-kiemtra
ĐIỂM THI KIỂM TRA KIẾN THỨC THPT QUỐC GIA LẦN 2
01/02/2018
Hiện tất cả
Đáp án thi THPTQG

Đáp án thi THPTQG

SỞ GD&ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 2

 

 

 
Họ và tên:…………………………………….

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THI THPTQG LẦN 2

NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.

Mã đề 901

(Đề có 05 trang)

Số báo danh………………….

 

Câu 1. Thực chất của Chính sách kinh tế mới (NEP) do V.L. Lênin đề xướng là

  1. nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế.
  2. coi trọng, bảo vệ quyền lợi, giúp đỡ để các tập đoàn tư bản lớn phục hồi và phát triển.
  3. kịp thời chuyển đổi, quy hoạch lại các nhà máy, xí nghiệp nhỏ để tập trung cho sản xuất lớn.
  4. chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt sang nền kinh tế nhiều hành phần có sự kiểm soát của Nhà nước.

Câu 2. Bốn nước Cộng hòa Xô viết đầu tiên trong Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm:

  1. Nga, Ucraina, Lítva và Ngoại Cápcadơ.
  2. Nga, Ucrana, Bêlôrútxia và Ngoại Cápcadơ.
  3. Nga, Ucraina, Acmenia và Ngoại Cápcadơ.
  4. Nga, Ucraina, Tátgikixtan và Ngoại Cápcadơ.

Câu 3. Văn kiện kí kết từ các hội nghị hòa hình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đưa đến sự hình thành một trật tự thế giới mới, đó là

  1. trật tự đa cực
  2. trật tự Oasinhtơn
  3. trật tự Vécxai        
  4. trật tự Vécxai – Oasinhtơn

Câu 4. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là do

  1. giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa.
  2. hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923.
  3. sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929.
  4. việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu.

Câu 5. Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ đối với các nước Mĩ Latinh là

  1. chính sách láng giềng hợp tác.
  2. chính sách láng giềng hữu nghị.
  3. chính sách láng giềng đoàn kết.
  4. chính sách láng giềng thân thiện.

Câu 6. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn kí kết trong hoàn cảnh nào?

  1. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối.
  2. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn.
  3. Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì
  4. Triều đình bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp.

Câu 7. Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, thái độ của triều đình Nguyễn và nhân dân như thế nào?

  1. Triều đình và nhân dân đồng lòng kháng chiến chống Pháp.
  2. Triều đình sợ hãi không dám đánh Pháp, nhân dân hoang mang.
  3. Triều đình kiên quyết đánh Pháp, nhân dân hoang mang.
  4. Triều đình do dự không dám đánh Pháp, nhân dân kiên quyết kháng chiến chống Pháp.

Câu 8. Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại?

  1. Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta, vũ khí thô sơ.
  2. Triều đình Huế từng bước đầu hàng thực dân Pháp, ngăn cản nhân dân chống Pháp.
  3. Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp và không có người lãnh đạo.
  4. Phong trào thiếu sự liên kết, thống nhất.

Câu 9. Chiến thắng của ta tại Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải

  1. tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì.
  2. hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng.
  3. bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì.
  4. ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam.

Câu 10. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian:

  1. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất.
  2. Phong trào phản đối triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Giáp Tuất dâng cao khắp cả nước.
  3. Thực dân Pháp phái đại úy Gácnie đưa quân ra Bắc.
  4. 1,2,3       B. 2,1,3               C. 3,2,1       D. 3,1,2

Câu 11. Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?

  1. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến Sơn Phòng, Tân Sở (Quảng Trị).
  2. Tiếp tục xây dựng hệ thống Sơn Phòng.
  3. Bổ sung lực lượng quân sự.
  4. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến Sơn Phòng, Âu Sơn (Hà Tĩnh).

Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

  1. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.
  2. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ.
  3. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn, một giai cấp lãnh đạo tiên tiến và sự chỉ huy thống nhất.
  4. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam.

Câu 13. Dựa vào bảng dữ liệu sau, hãy lựa chọn phương án phù hợp về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2.

Nước                         Nội dung thỏa thuận
1. Liên Xô

2. Mĩ

a. đóng quân ở Nhật Bản và phía nam vĩ tuyến 38 của Triều Tiên.

b. nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở tây Âu.

c. đóng quân ở Đông Đức, Đông Beclin; Bắc vĩ tuyến 38 của triều Tiên.

d. nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở Đông Âu.

e. đóng quân ở Tây Đức,Tây Beclin, Tây Âu.

  1. 1-a, b, e; 2-c, d. B. 1-c, d;  2-a, b, e.            C. 2-a, c, d;  1-b, e.           D. 1-a, b, c ,d;  2-e

Câu 14. Có thể vận dụng những nội dung về nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề cấp bách, nóng bỏng nào của đất nước ta hiện nay

  1. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  2. Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
  3. Vấn đề chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
  4. Nâng cao vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế.

Câu 15. Sau khi thành lập (1949 – 1959), Trung Quốc đã thi hành chính sách đối ngoại tích cực nhằm mục đích nào?

  1. Củng cố hòa bình và an ninh châu Á – Thái Bình Dương.
  2. Củng cố hòa bình và thúc đẩy hợp tác quốc tế.
  3. Củng cố hòa bình, thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam.
  4. Củng cố hòa bình, thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

Câu 16. Tháng 12/1978, ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện quan trọng gì?

  1. Tổng thống Mĩ  R. Níchxơn thăm Trung Quốc mở đầu quan hệ mới theo hướng hòa dịu.
  2. Mao Trạch Đông qua đời, Trung Quốc dần đi vào ổn định.
  3. Trung Ương Đảng Cộng sản Trung Quốc thông qua đường lối cải cách, mở cửa.
  4. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” nhằm nhanh chóng xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Câu 17. Từ năm 1954 đến năm 1970 Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào?

  1. Chỉ liên kết với các nước Đông Nam Á.
  2. Hòa bình, trung lập.
  3. Liên minh với các nước trên bán đảo Đông Dương.
  4. Liên minh với các nước XHCN.

Câu 18. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm những nước nào?

  1. Indonexia, Malaixia, Xingapo, Brunay, Mianma.
  2. Malaixia, Xingapo, Brunay, Mianma, Đông ti mo.
  3. Indonexia, Malixia, Xingapo, Thailan, Philippin..
  4. Xingapo, Thailan, Philippin, Brunay, Mianma.

Câu 19.   Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia ra sức điều chỉnh đường lối phát triển đất nước theo chiến lược

  1. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
  2. phát huy nội lực, giữ gìn bản sắc dân tộc.
  3. đổi mới thể chế chính trị.
  4. lấy tăng cường tiềm lực quân sự, quốc phòng làm trọng điểm.

Câu 20. Bản chất của quá trình toàn cầu hóa là

  1. sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
  2. sự gia tăng mạnh mẽ những mối quan hệ, ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các khu vực quốc gia trên thế giới.
  3. Tạo nên sự phát triển vượt bậc cho Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản.
  4. Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự phát triển to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

Câu 21. Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam trong bối cảnh

  1. nước Pháp bị tàn phá nặng nề do Chiến tranh thế giới thứ nhất.
  2. nền kinh tế Pháp đang trên đà phát triển mạnh.
  3. cuộc khủng hoảng kinh tế đang diễn ra trầm trọng.
  4. nhu cầu hàng hóa tăng cao.

Câu 22. Nội dung chính của Bản yêu sách của nhân dân An Nam gửi đến Hội nghị Vécxai  đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh

  1. trao trả độc lập và rút khỏi Việt Nam.
  2. thừa nhận các quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc Việt Nam.
  3. tiến hành cải cách xã hội, và ân xá tù chính trị.
  4. thừa nhận quyền tự do báo chí, hội họp, xuất dương.

Câu 23: Hạn chế của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929  là

  1. hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng, có nguy cơ chia rẽ lớn.
  2. không có đường lối chính trị rõ ràng.
  3. ít chú ý đến xây dựng, phát triển cơ sở trong quần chúng.
  4. không tích cực hoạt động trong phong trào công nhân.

Câu 24: Khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do nguyên nhân khách quan nào?

  1. Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo đấu tranh không triệt để.
  2. Tổ chức Việt Nam quốc dân đảng còn non yếu, lỏng lẻo về tổ chức.
  3. Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động, nóng vội, chủ quan.
  4. D. Đế quốc Pháp còn mạnh, đủ điều kiện đàn áp cuộc khởi nghĩa.

Câu 25. Sai lầm lớn nhất của Liên Xô khi tiến hành cải tổ trở thành bài học quan trọng số một đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là

  1. chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước.
  2. thực hiện đa nguyên đa đảng.
  3. thiếu dân chủ công khai và đàn áp nhân dân biểu tình.
  4. thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, gần gũi với phương Tây.

 

Câu 26. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (06/1925) nhằm mục đích gì?

  1. Tổ chức quần chúng đoàn kết đấu tranh chống đế quốc và tay sai.
  2. Liên lạc với các dân tộc bị áp bức cùng làm cách mạng để đánh đổ đế quốc.
  3. Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay sai.
  4. Tập hợp thanh niên yêu nước Việt Nam ở Trung Quốc làm cách mạng.

Câu 27.  Ý nào sau đây không phản ánh đúng chủ chương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng thế giới của Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII?

  1. Xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt là chủ nghĩa phát xít.
  2. Huy động lực lượng của toàn bộ nhân dân thế giới chuẩn bị chống chiến tranh thế giới.
  3. Nhiệm vụ mục tiêu trước mắt là giành dân chủ, bảo vệ hòa bình.
  4. Thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít rộng rãi.

Câu 28. Điểm mới của Hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941 so với Hội nghị tháng 11/1939 là

  1. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.
  2. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.
  3. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
  4. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất và thực hiện giảm tô.

Câu 29. Nguyên tắc cơ bản trong cách mạng tháng Tám được Đảng ta vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

  1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  2. Khơi dậy truyền thống yêu nước, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.
  3. Kiên trì Chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
  4. Con đường xã hội chủ nghĩa.

Câu 30. Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong

  1. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-3-1945).
  2. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”,
  3. Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ ngày13 đến 15-8-1945).
  4. Đại hội quốc dân Tân Trào.

Câu 31: Chủ trương của ta trong việc đối phó với thực dân Pháp từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946:

  1. hòa hoãn với thực dân Pháp để đuổi quân Trung Hoa dân quốc.
  2. tổ chức nhân dân đánh thực dân Pháp ở miền Nam.
  3. dựa vào quân Anh để đánh thực dân Pháp.
  4. để cho Pháp đánh chiếm các tỉnh ở miền Nam.

Câu 32:  Lý do cơ bản nhất để ta chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng với quân Trung Hoa dân quốc là

  1. ta chưa đủ sức đánh 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc.
  2. quân Trung Hoa dân quốc có bọn tay sai Việt quốc, Việt cách hỗ trợ từ bên trong.
  3. tránh trình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
  4. hạn chế việc Pháp và quân Trung Hoa dân quốc cấu kết với nhau.

Câu 33. Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được ở chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông là

  1. tiêu diệt nhiều sinh lực địch.
  2. bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
  3. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
  4. làm phá sản kế họach “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta.

Câu 34 :Theo kế hoạch Rơve thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đông- Tây nhằm mục đích gì?

  1. Ngăn chặn đường liên lạc giữa Việt Bắc và đồng bằng liên khu III, IV.
  2. Khóa chặt biên giới Việt Trung, ngăn chặn sự liên lạc giữa ta với cách mạng thế giới.
  3. Ngăn chặn liên lạc giữa ta với cách mạng thế giới và liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III và IV.
  4. Chia cắt chiến trường hai nước Việt- Lào.

Câu 35 : Qua đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng, em rút ra được bài học gì để xây dựng đất nước và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ nước ta ngày nay?

  1. Phát huy sức mạnh của giai cấp.
  2. Phát huy sức mạnh của kinh tế, chính trị.
  3. Phát huy sức mạnh của khoa học.
  4. Phát huy sức mạnh của cả dân tộc.

Câu 36. Báo Nhân dân – cơ quan ngôn luận của Trung ương Đảng được quyết định xuất bản ở Đại hội lần thứ mấy của Đảng?

  1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất (1935).
  2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai (1951).
  3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba (1960).
  4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ tư (1976).

Câu 37. Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954?

  1. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng.
  2. Tập trung lực lượng tiến công những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.
  3. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.
  4. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 – 1954.

Câu 38. Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong hiệp định Giơ-ne-vơ?

  1. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.
  2. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7 – 1956.
  3. Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người đã ký kết và những người kế tục họ.
  4. Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.

Câu 39: Những thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ( 1945 – 1954 )?

  1. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
  2. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
  3. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
  4. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 40. So với chiến dịch Biên giới 1950, điểm nổi bật về cách đánh của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

  1. đánh điểm, diệt viện.
  2. đánh bao vây, cô lập.
  3. đệ thống phòng ngự.
  4. tập đoàn cứ điểm.

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *