danh sách phòng thi
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ THI KIỂM TRA KIẾN THỨC THPTQG NĂM 2017-2018 (Lần 2)- THÍ SINH TỰ DO
26/01/2018
Đáp án thi THPTQG
HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN MÔN HÓA KỲ THI KIỂM TRA KIẾN THỨC THPT QG LẦN 2
29/01/2018
Hiện tất cả
Đáp án thi THPTQG

Đáp án thi THPTQG

Câu 1. Theo dõi chu kỳ hoạt động của tim ở một động vật thấy tỉ lệ thời gian của 3 pha (tâm nhĩ co: tâm thất co: dãn chung)  là 1: 2: 3. Biết thời gian tim nghỉ là 0,6 giây. Thời gian của một chu kì tim của động vật này là:

  1. 0,8 giây. B. 1,2 giây.                     C. 2,4 giây.                     D. 1 giây.

HD: Vì thời gian của 1 chu kỳ tim gấp đôi thời gian nghỉ

Câu 2. Ở Operon Lac, theo chiều hoạt động của enzim phiên mã thì thứ tự các thành phần là:

  1. Gen điều hòa, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc Z, Y, A.
  2. Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc Z, Y, A.
  3. Gen điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, Y, A.
  4. Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, Y, A.

 Câu 3. Trong nghiên cứu di truyền, phép lai phân tích nhằm mục đích

  1. kiểm tra độ thuần chủng của giống.
  2. kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội cần nghiên cứu.
  3. xác định một tính trạng nào đó do gen nhân hay gen tế bào chất quy định.
  4. tạo biến dị tổ hợp.

 Câu 4. Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

  1. Chuỗi chuyền êlectron hô hấp Chu trình crep Đường phân.
  2. Đường phân Chuỗi chuyền êlectron hô hấp Chu trình crep.
  3. Chu trình crep Đường phân Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.
  4. Đường phân Chu trình crep Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.

 Câu 5. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

  1. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
  2. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
  3. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
  4. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

 Câu 6. Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc nhằm

  1. tạo ưu thế lai.
  2. kiểm tra độ thuần chủng của giống.
  3. tạo dòng thuần đồng hợp tử về các gen đang quan tâm.
  4. tạo biến dị tổ hợp.

 Câu 7. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?

  1. Sợi cơ bản. B. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
  2. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc). D. Crômatit.

 Câu 8. Hiện nay, một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là

  1. loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh
  2. đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh
  3. bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh
  4. làm biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành

 Câu 9. Vốn gen của quần thể là:

  1. Là thành phần kiểu gen của quần thể và tần số các alen của quần thể ở một thời điểm xác định
  2. Là tần số các alen của quần thể ở một thời điểm xác định
  3. Là tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định.
  4. Là thành phần kiểu gen của quần thể ở một thời điểm xác định

 Câu 10. Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là sự kết hợp của:

  1. nhân hai giao tử đực và với nhân của giao tử cái trong túi phôi tạo thành hợp tử.
  2. hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi.
  3. hai bộ NST đơn bội của giao tử đực và giao tử cái trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ NST lưỡng bội.
  4. nhân hai giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nội nhũ.

 Câu 11. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza có vai trò

  1. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch ADN.
  2. lắp ráp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
  3. nối các đoạn Okazaki.
  4. tháo xoắn phân tử ADN.

 Câu 12. Hiện tượng cây trinh nữ cụp lại khi va chạm cơ học là

  1. ứng động không sinh trưởng. B. ứng động sinh trưởng.
  2. hướng sáng . D. hướng trọng lực.

 Câu 13. Trong sự hình thành hạt phấn, từ 1 tế bào mẹ (2n) trong bao phấn giảm phân hình thành

  1. bốn tế bào con (n). B. ba tế bào con (n).       C. một tế bào con (n).     D. hai tế bào con (n).

 Câu 14. Cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống gồm:

  1. não bộ và tủy sống. B. não bộ và dây thần kinh.
  2. tủy sống và dây thần kinh tủy. D. thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

 Câu 15. Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

  1. hướng tiếp xúc. B. hướng sáng.               C. hướng nước.              D. hướng trọng lực âm

 Câu 16. Các dạng đột biến nào sau đây gọi là đột biến điểm:

  1. Thay thế, đảo, thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit.
  2. Thay thế, thêm, mất một hoặc một số cặp nuclêôtit.
  3. Thay thế, thêm, mất một cặp nuclêôtit.
  4. Thay thế, đảo, thêm hoặc mất một hoặc một số cặp nuclêôtit.

 Câu 17. Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là

  1. cá chép, gà, thỏ, khỉ. B. muỗi, bướm, ruồi, ếch. C. châu chấu, ếch, muỗi. D. cào cào, tôm, cua.

 Câu 18. Đối với thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua

  1. chóp rễ. B. khí khổng.                  C. toàn bộ bề mặt cơ thể.   D. lông hút của rễ.

 Câu 19. Đặc điểm của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?

  1. Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền NST.
  2. Có sự phân li đồng đều gen ngoài NST cho tế bào con.
  3. Số lượng gen ngoài NST để tổng hợp prôtêin ở các tế bào con giống nhau.
  4. Các tính trạng di truyền tuân theo các quy luật di truyền NST.

 Câu 20. Đột biến lệch bội là

  1. sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể.
  2. những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng.
  3. sự tăng số lượng nhiễm sắc thể xảy ra ở một vài cặp trong bộ nhiễm sắc thể.
  4. sự giảm số lượng nhiễm sắc thể xảy ra ở một vài cặp trong bộ nhiễm sắc thể.

 Câu 21. Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây có thể do đột biến nhiễm sắc thể?

  1. Bệnh bạch tạng và hội chứng Đao. B. Bệnh ung thư máu và hội chứng Đao.
  2. Bệnh phêninkêto niệu và hội chứng Claiphentơ. D. Tật có túm lông ở vành tai và bệnh ung thư máu

 Câu 22. Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

  1. Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten trong hạt.
  2. Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.
  3. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.
  4. Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

 Câu 23. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

  1. Để phát sinh đột biến gen (đột biến điểm), ít nhất gen phải trải qua hai lần nhân đôi.
  2. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa và chọn giống.
  3. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
  4. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

 Câu 24. Sơ đồ sau đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

Sơ đồ:      ABCD*EFGHABCDCD*EFGH

  1. Chuyển đoạn. B. Lặp đoạn.                   C. Đảo đoạn.                   D. Mất đoạn.

Câu 25. Một loài có 2n = 4, con đực mang cặp NST giới tính XY, con cái mang cặp NST giới tính XX. Trên cặp NST thường có 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 4 alen, gen thứ ba có 2 alen; trên cặp NST giới tính, ở đoạn tương đồng trên NST X và Y có một gen với 3 alen. Trong trường hợp giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Số kiểu gen tối đa trong loài này là:

  1. 4500. B. 512.                            C. 72.                              D. 300.

HD: – Số kiểu gen trên cặp NST thường:

– Số kiểu gen trên cặp NST giới tính:

+ Trên cặp XX:                                    + Trên căp XY: 3.3=9

Tổng số KG có thể tạo ra: 300.(6+9)= 4500

 Câu 26. Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt dài; alen B qui định hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 63% hạt tròn, đỏ; 21% hạt tròn, trắng; 12% hạt dài, đỏ; 4% hạt dài, trắng. Tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là

  1. A = 0,7; a =0,3; B = 0,6; b =0,4. B. A = 0,6; a =0,4; B = 0,7; b =0,3.
  2. A = 0,6; a =0,4; B = 0,5; b =0,5. D. A = 0,5; a =0,5; B = 0,6; b =0,4.

HD: Vì QT đang ở TBCB nên ta có:

– Tỉ lệ cây hạt dài (aa)=12%+4%=16% => a=0,4, A=0,6

– Tỉ lệ cây hạt trắng(bb)=21%+4%=25% => a=0,5, A=0,5

Câu 27. Ở người, alen H quy định máu đông bình thường, alen h quy định máu khó đông nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đình bố mẹ đều bình thường, sinh . Nhận định nào sau đây là đúng?

  1. Mẹ XHXH , bố XhY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.
  2. Mẹ XHXh , bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.
  3. Mẹ XHXh , bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.
  4. Mẹ XHXH , bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.

 HD: Con trai bị bệnh máu khó đông và bị hội chứng Claifentơ có kiểu gen XhXhY. Vì vậy, Y phải nhận từ bố, XhXh phải nhận từ mẹ.

Câu 28. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 11 đỏ : 1 vàng?

I- Aaa x AAa                       II- Aa x Aaaa                 III- AAaa x Aaaa           IV- AAaa x Aa

V- AAa x AAa                     VI- AAa x AAaa           VII- AAaa x aaa             VIII- Aaa x AAaa

  1. I, II, IV,VI. B. I, III, IV, VIII.          C. I, II, IV, VIII.            D. I, III, V,VII.

HD: Tỉ lệ cây quả vàng ở đời con là 1/12 = 1/6 x 1/2. Vì vậy, chỉ có các phép lai I, III, IV, VIII cho kết quả phù hợp.

 Câu 29. Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:

Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.

Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.

Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thu phấn cho cây F1ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có

  1. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng. B. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
  2. 100% cây hoa trắng D. 100% cây hoa đỏ.

HD : Di truyền qua TBC

 Câu 30. Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen  AaBBDd  x  aaBbDd (Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn) thu được kết quả

  1. 4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gen.            B. 4 loại kiểu hình  : 12 loại kiểu gen.
  2. 8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gen.          D. 8 loại kiểu hình  : 12 loại kiểu gen.

HD: -Số loại KG = 2x2x3= 12

– Số loại KH= 2x1x2=4

 Câu 31. Trong một số quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một locut có hai alen A và a (A trội hoàn toàn so với a), quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử là cao nhất?

  1. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình trội chiếm 0,75. B. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình trội chiếm 0,91.
  2. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,64. D. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,0625.

HD: QT có tỉ lệ kiểu gen dị hợp cao nhất khi TS A=a. Vì vậy, QT có tỉ lệ kiểu hình trội chiếm 0,75 thì tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,25 => a=0.5, A=0.5

 Câu 32. Có một nhà “Mẹ cha cùng mắt màu nâu. Sinh ra bé gái đẹp xinh nhất nhà, Bố buồn chẳng dám nói ra. Mắt đen, mũi thẳng, giống ai thế này?  Biết gen A qui định mắt nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định mắt đen. Gen B qui định mũi cong trội hoàn toàn so với gen b qui định mũi thẳng. Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST đồng dạng khác nhau. Một cặp vợ chồng khác cũng có kiểu gen giống cặp vợ chồng nêu trên. Tính xác suất họ sinh 2 người con khác giới tính, khác màu mắt và khác hình dạng mũi.

  1. 9/1024 B. 9/512                          C. 9/256                          D. 9/128

HD: – XS sinh 2 con khác giới tính:  x1/2×1/2 =1/2

– XS sinh 2 con khác màu mắt:x3/4×1/4 =3/8

          – XS sinh 2 con khacvs dạng mũi:x3/4×1/4 =3/8

=> XS cần tìm là: 1/2×3/8×3/8 = 9/128

 Câu 33. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền?

(1) Mã di truyền có tính liên tục, đọc từ một điểm xác định từng bộ ba và không gối lên nhau

(2) Mã di truyền mang tính đặc hiệu, một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin

(3) Mã di truyền không giống nhau ở các loài sinh vật

(4) Mã di truyền được đọc trên mạch gốc của gen theo chiều 3′ → 5′ và đọc trên mARN theo chiều 5′ → 3′

(5) Mã di truyền ở các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau, trừ một vài ngoại lệ

  1. 2. B. 4.                                C. 5.                                D. 3.

HD: (3) sai

 Câu 34. Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân đen, mắt trắng, 5% con đực thân xám, mắt trắng, 5% con đực thânđen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật:

(1) Di truyền trội lặn hoàn toàn

(2) Gen nằm trên NST X, di truyền chéo

(3) Liên kết gen không hoàn toàn

(4) Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng

Phương án đúng là:

  1. 2, 3, 4. B. 1, 3, 4.                        C. 1, 2, 4.                        D. 1, 2, 3.

HD: (4) Sai

 Câu 35. Một gen dài 4080Å, có số nucleotit loại A bằng 1,5 lần nucleotit loại G. Do đột biến mất đoạn, trong gen còn lại 640 nucleotit loại A và 2240 liên kết hydro. Số nucleotit loại G bị mất do đột biến là:

  1. 320 B. 160                             C. 200                             D. 120

HD: – Số nu từng loại của gen trước đột biến:N= 2*4080/3.4 = 2400 => A=T=720; G=X=480

– Số nu từng loại của gen sau đột biến: ta có 2A+3G=2240 <=> 2.640+3G=2240 => G=X=320

=> Số nu loại G bị mất do đb là: 480-320=160

 Câu 36. Cho các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ đối với cây giao phấn;

(2) Dung hợp tế bào trần khác loài;

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1;

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hoá các dòng đơn bội;

(5) Chọn lọc các dòng tế bào soma có biến dị.

Các phương pháp dùng để tạo ra các dòng thuần ở thực vật là

  1. (1), (2). B. (1), (3).                       C. (1), (4).                       D. (1), (5).

 Câu 37. Trong một quần thể lưỡng bội, giao phối tự do, xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3. Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên NST thường. Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể này là

  1. 56,25% B. 31,36%.                     C. 81,25%.                      D. 87,36%.

HD: – Tỉ lệ kiểu hình A-=1-(0.2)2=0.96

  • Tỉ lệ kiểu hình B-=1-(0.3)2=0.91

=> Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng: 0.96 x 0.91 = 0.8736 = 87,36%

 Câu 38. Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:

  1. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa. B. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa.
  2. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa D. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa.

HD: – P3: 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa => P2: 0,5AA : 0,1Aa : 0,4aa => P2: 0,45AA : 0,2Aa : 0,35aa.

=> P0: 0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa.

 Câu 39. Lai hai cây hoa trắng với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tạp giao thu được F2: 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với mỗi loại cây hoa trắng F2 thì F3 có thể bắt gặp những tỉ lệ phân ly kiểu hình nào sau đây?

(1) 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng             (2) 1 hoa đỏ: 3 hoa trắng            (3) 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng

(4) 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng             (5) 3 hoa đỏ: 5 hoa trắng            (6) 5 hoa đỏ: 3 hoa trắng

(7) 7 hoa đỏ: 1 hoa trắng             (8) 1 hoa đỏ: 5 hoa trắng

Số lượng tỉ lệ phân li kiểu hình có thể bắt gặp là:

  1. 3. B. 4.                                C. 5.                                D. 6.

HD: Cây hoa đỏ F1 có kiểu gen: AaBb; Cây hoa trắng ở F2 có kiểu gen: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb và aabb.

Vậy nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với mỗi loại cây hoa trắng F2 thì F3 có thể bắt gặp những tỉ lệ phân ly kiểu hình là:

– P1: AaBb x AAbb (aaBB) => F3: 1 đỏ : 1 trắng

– P2: AaBb x Aabb (aaBb) => F3: 3 đỏ : 5 trắng

– P3: AaBb x Aabb => F3: 1 đỏ : 3 trắng

 Câu 40. Một người đàn ông có nhóm máu A từ một quần thể đạt cân bằng di truyền có tỉ lệ người có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21% kết hôn với người phụ nữ cũng có nhóm máu A từ một quần thể khác vẫn đạt cân bằng di truyền có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27%. Tính xác suất họ sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A

  1. 43,51% B. 85,73%                      C. 46,36%                       D. 36,73%

HD: – Tỉ lệ người đàn ông có nhóm máu A trong quần thể là: 0,25IAIA + 0,2IAIa = 5/9IAIA + 4/9IAIa

– Tỉ lệ người phụ nữ có nhóm máu A trong quần thể là: 0,09IAIA + 0,18IAIa = 1/3IAIA + 2/3IAIa

– XS sinh 2 con khác giới tính:  x1/2×1/2 =1/2

– XS sinh 2 người con cùng nhóm máu A là:

– XS cần tìm: 1/2 x 47/54 = 47/108 = 43,51%

 

———– HẾT ———-

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *