PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHANH CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU
17/02/2017
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHANH CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU
17/02/2017
Hiện tất cả

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC BÀI TOÁN LAI TRONG ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM

Người thực hiện: Nguyễn Thị Việt

Chức  vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU. Trang 1
I Lí do chọn đề  tài. 1
II Mục đích nghiên cứu. 1
III Đối tượng nghiên cứu. 1
B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. 1
I Cơ sở lí luận của nội dung nghiên cứu. 1
 1 Các quy luật di truyền một tính trạng. 1
  1.1 Quy luật phân li. 2
  1.2 Quy luật tương tác gen. 2
  1.3 Di truyền đồng trội. 2
  1.4 Di truyền giới tính. 2
 2 Các quy luật di truyền nhiều tính trạng. 2
  2.1 Quy luật phân li độc lập. 2
  2.2 Liên kết gen. 2
  2.3 Hoán vị gen. 3
  2.4 Di truyền liên kết với giới tính. 3
 3 Các phép lai được sử dụng trong nghiên cứu các quy luật di truyền. 3
  3.1 Phép lai phân tích. 3
  3.2 Phép lai thuận, nghịch. 3
 4 Một số khái niệm toán học trong toán xác suất thống kê thường được sử dụng trong giải các bài toán lai. 3
  4.1 Chỉnh hợp. 3
  4.2 Hoán vị. 3
  4.3 Tổ hợp. 3
  4.4 Biến cố (sự kiện). 4
  4.5 Xác suất của một biến cố. 4
II Thực trạng vấn đề nghiên cứu. 4
III Giải pháp và cách thức thực hiện. 4
 1 Phương pháp chung. 4
  1.1 Nhận dạng đặc điểm di truyền của các tính trạng trong một bài toán lai. 4
  1.2 Các công thức và phương pháp được sử dụng để giải nhanh các bài toán lai. 6
 2 Vận dụng để giải các dạng bài tập. 8
  2.1 Dạng 1: Xác định kiểu gen của bố mẹ. 9
  2.2 Dạng 2: Xác định tỉ lệ một kiểu hình ở đời con. 10
  2.3 Dạng 3: Xác định tỉ lệ một kiểu gen ở đời con. 11
  2.4 Dạng 4: Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con. 12
  2.5 Dạng 5: Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con. 13
  2.6 Dạng 6: Xác suất xuất hiện một sự kiện (kiểu hình hay kiểu gen) 14
  2.7 Dạng 7: Xác định số loại kiểu gen tạo ra ở đời con của một phép lai bất kì. 15
  2.8 Dạng 8: Xác định số loại biến dị về kiểu gen tạo ra ở đời con của một phép lai. 16
  2.9 Dạng 9: Xác định số loại dòng thuần về tất cả các cặp gen tạo ra ở đời con của một phép lai. 16
  2.10 Dạng 10: Xác định số tổ hợp giao tử. 17
  2.11 Dạng 11: Xác định số loại hợp tử có thể tạo ra ở đời con của một phép lai. 18
  2.12 Dạng 12: Xác định số loại kiểu hình được tạo ra ở đời con của một phép lai. 18
  2.13 Dạng 13: Xác định số loại kiểu hình mới có thể được tạo ra ở đời con của một phép lai. 19

 

 IV Hiệu quả. 19
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 19
I Kết luận. 19
II Kiến nghị. 20

 

MỞ ĐẦU.

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

     Trong những năm qua Bộ Giáo dục & Đào tạo đã đưa hình thức thi trắc nghiệm khách quan vào các kì thi tốt nghiệp PTTP và tuyển sinh vào Đại học, Cao đẳng, nay là kì thi THPT Quốc gia đối với một số môn, trong đó có môn Sinh học. Đề thi cấu trúc gồm có 50 câu hỏi, thời gian làm bài là 90 phút. Như vậy thời gian trung bình cho mỗi câu trả lời chỉ chưa đầy 2 phút, trong khi đó có rất nhiều câu hỏi khó đặc biệt là các bài toán lai. Nên để học sinh vừa đưa ra được đáp án đúng, vừa phải nhanh là điều không dễ dàng gì. Tôi nhận thấy trong các đề thi do Bộ Giáo dục & Đào tạo đưa ra có trên dưới 20% số câu hỏi là các bài toán lai mà sự di truyền của các tính trạng tuân theo nhiều quy luật di truyền khác nhau, để giải các bài tập này những  học sinh khá giỏi cũng phải mất khá nhiều thời gian làm ảnh hưởng đến kết quả bài làm. Vì vậy, Tôi đã chọn  sáng kiến kinh nghiệm của mình là:   “PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC BÀI TOÁN LAI TRONG ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM ”.

     Với mong muốn có thể giúp các em học sinh có được phương pháp giải nhanh các câu hỏi trắc nghiệm về bài toán lai nhằm đạt kết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia. Đồng thời cũng muốn chia sẽ với đồng nghiệp để cùng giáo dục học sinh đạt kết quả cao . Và cũng rất mong được sự góp ý thêm để đề tài của tôi được hoàn chỉnh hơn.

 

  1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

     Nhằm giúp học sinh lớp 12 biết được phương pháp giải nhanh các bài toán lai trong đề thi trắc nghiệm nhằm đạt được kết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia.

 

III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

     Các dạng toán lai trong các đề thi trắc nghiệm tuyển sinh vào Đại học, Cao Đẳng, THPT Quốc Gia những năm gần đây.

 

  1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

     – Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết.

     – Phương pháp thu nhận thông tin.

     – Phương pháp thống kê.

     – Phương pháp kiểm tra, đánh giá.

 

  1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

 

  1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
  2. Các quy luật di truyền một tính trạng.

1.1. Quy luật phân li.

     – Nội dung: Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ, các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.

     – Gồm các trường hợp:

     + Tính trạng trội là trội hoàn toàn.

     + Trội không hoàn toàn.

1.2. Quy luật tương tác gen.

     – Nội dung: Nhiều gen khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau có thể tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

– Gồm các trường hợp:

+ Tương tác bổ trợ.

+ Tương tác át chế.

+ Tương tác cộng gộp.

1.3. Di truyền đồng trội.

– Là trường hợp trong kiểu gen của 1 cơ thể có 2 gen trội alen với nhau cùng biểu hiện tính trạng.

– Ví dụ: Sự di truyền nhóm máu AB ở người do kiểu gen IAIB chi phối.

1.4. Di truyền giới tính.

– Tính trạng giới tính là một tính trạng có cơ sở di truyền được chi phối bởi cặp NST giới tính. Tỉ lệ phân li giới tính chung là 1đực : 1cái.

 

                               XX  x  XY                          XX  x  XO

       
       

 

 

                             1XX   :   1XY                     1XX    :    1XO

– Gồm các trường hợp:

+ Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me, .. XY ở giống đực, XX ở giống cái.

+ Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm, dâu tây, … XX ở giống đực, XY ở giống cái.

+ Ở châu chấu… XX ở giống cái, XO ở giống đực.

+ Ở rệp, .. XO ở giống cái, XX ở giống đực.

  1. Các quy luật di truyền nhiều tính trạng.

21.. Quy luật phân li độc lập.

– Nội dung: Khi các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng sẽ phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

2.2. Liên kết gen.

– Nội dung: Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.

2.3. Hoán vị gen.

– Nội dung:  Trong quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể tương đồng có thể trao đổi các đoạn crômatit cho nhau làm xuất hiện các tổ hợp gen mới.

– Đặc điểm:

+ Sự hoán vị xảy ra giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng kép. Đôi khi xảy ra giữa cả 4 crômatit.

+ Tần số hoán vị gen ≤ 50%.

+ Sự hoán vị gen phụ thuộc vào: Giới tính của loài, vị trí phân bố gen trên NST gần hay xa tâm động và tác động của môi trường.

2.4. Di truyền liên kêt với giới tính.

– Nội dung: Là sự di truyền của tính trạng do gen quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

– Đặc điểm:

+ Trên NST giới tính có nhiều gen quy định các tính trạng thường.

+ Gen quy định tính trạng nằm ở vùng tương đồng của X và Y thì tuân theo các quy luật di truyền các tính trạng thường.

+ Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X  ở vùng không tương đồng với NST giới tính Y: Tuân theo quy luật di truyền chéo.

+ Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng với NST giới tính X: Tuân theo quy luật di truyền thẳng.

  1. Các phép lai được sử dụng trong nghiên cứu các quy luật di truyền.

3.1. Phép lai phân tích.

Nội dung: Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể cần kiểm tra kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn. Nếu đời con không phân tính thì cơ thể đang kiểm tra là thuần chủng. Nếu đời con phân tính thì cơ thể đang kiểm tra là không thuần chủng.

3.2. Phép lai thuận, nghịch.

Nội dung: Lai thuận nghịch là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ (khi thì dùng dạng này làm bố, khi lại dùng dạng đó làm mẹ) nhằm phát hiện ra các quy luật di truyền sau:

– Di truyền gen nhân và gen tế bào chất.

– Di truyền liên kết gen hoàn toàn và hoán vị gen.

  1. Một số khái niệm toán học trong toán xác suất thống kê thường được sử dụng trong giải các bài toán lai.

4.1: Chỉnh hợp.  Là một bộ sắp xếp thứ tự gồm k phần tử khác nhau lấy từ n phần tử:    Akn =  

4.2. Hoán vị. Là số cách sắp xếp của n phần tử: Pn = n!

4.3.Tổ hợp. Là 1 tập con gồm k phần tử lấy từ n phần tử đã cho.        

 

4.4. Biến cố (Sự kiện). Là kết quả của phép thử. Kí hiệu: A.

4.5. Xác suất của một biến cố. Là một số, số đó đặc trưng cho khả năng xuất hiện khách quan của một biến cố. Kí hiệu: P(A).

 

  1. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

– Trong Sách giáo khoa Sinh học 12 (chương trình cơ bản và nâng cao) mới đề cập được các quy luật di truyền mà chưa đề cập được đến các dạng bài tập cụ thể liên quan đến các quy luật đó. Mặt khác thời lượng dành cho việc học lí thuyết là chủ yếu còn phần bài tập thì rất ít (chỉ có 1 hoặc 2 tiết ở cuối chương).

– Các tài liệu ôn tập thì rất phong phú, mỗi tài liệu thì hầu như chỉ nói tới một vài chủ đề. Nên để hiểu được học sinh phải sử dụng rất nhiều tài liệu nhiều khi dẫn đến loạn tài liệu.

– Có những học sinh hiểu được vấn đề và đưa ra được đáp án đúng nhưng lại rất tốn thời gian làm ảnh hưởng đến kết quả thi.

– Để giải được bài tập về các phép lai học sinh không những cần nắm vững kiến thức môn Sinh mà còn phải biết vận dụng kiến thức Toán học đặc biệt là toán xác suất. Nên học sinh không biết vận dụng những công thức nào để giải nhanh được.

 

III. GIẢI PHÁP VÀ CÁCH THỨC THỰC HIỆN.

  1. Phương pháp chung.

1.1. Nhận dạng đặc điểm di truyền của các tính trạng trong một bài toán lai.

Gồm các trường hợp sau:

  1. a) Mỗi gen chi phối một tính trạng nằm trên NST thường:

– Các tính trạng phân phối đồng đều ở cả 2 giới.

– Một tính trạng là trội hoàn toàn khi:

+  Xảy ra trong bài toán chỉ gồm 2 tính trạng tương ứng.

+ Đề thi đã nói rõ tính trạng này là trội hoàn toàn so với tính trạng kia.

+ P (thuần chủng) khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính và giống 1 trong 2 bố mẹ, thì tính trạng biểu hiện ở F1 sẽ là tính trạng trội.

+ P (thuần chủng) khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản giao với nhau được F1, cho F1 tạp giao (hay tự thụ) ở F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 3: 1, tính trạng chiếm tỉ lệ ¾ ở F2 là tính trạng trội.

– Một tính trạng là trội không hoàn toàn khi:

+ Xảy ra trong phép lai 1 tính trạng thành 2 tính trạng tương ứng.

+ Đề thi cho biết tính chất của gen trội và lặn đồng thời cho biết thêm cơ thể dị hợp tử có biểu hiện tính trạng riêng.

+ P (thuần chủng) khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính nhưng biểu hiện tính trạng mới , cho F1 tạp giao (hay tự thụ) ở F2 thu được tỉ lệ 1: 2: 1, tính trạng chiếm 2/4 là tính trạng trung gian.

  1. b) Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau:

– Tuân theo quy luật phân li độc lập và tính trạng là trội hoàn toàn khi:

+ Khi tạp giao (hay tự thụ) giữa 2 cá thể dị hợp n cặp gen, thì kết quả cho 4n tổ hợp,  2n kiểu hình theo tỉ lệ (3: 1)n và 3n kiểu gen theo tỉ lệ (1: 2: 1)n.

+ Khi lai phân tích cá thể dị hợp n cặp gen, thì FB xuất hiện số kiểu hình bằng số kiểu gen là 2n theo tỉ lệ (1: 1)n.

+ Tỉ lệ chung về n cặp tính trạng bằng tích các nhóm tỉ lệ khi xét riêng từng tính trạng.

– Tuân theo quy luật phân li độc lập và tính trạng là trội không hoàn toàn khi: Nếu có a tính trạng là trội không hoàn toàn, (n – a) tính trạng trội hoàn toàn. Khi tạp giao (hay tự thụ) giữa 2 cá thể dị hợp n cặp gen thì kết quả cho 4n tổ hợp,   3a.2(n-a) kiểu hình theo tỉ lệ (1:2:1)a.(3:1)(n-a) và 3n kiểu gen theo tỉ lệ (1:2:1)n.

– Tuân theo quy luật phân li độc lập nhưng có tính trạng gây chết ở thể đồng hợp trội: Nếu có b tính trạng gây chết ở thể đồng hợp trội, a tính trạng trội không hoàn toàn, (n – a – b) tính trạng trội hoàn toàn. Khi lai giữa 2 cá thể dị hợp về n cặp gen thì kết quả cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: (2: 1)b.(1:2:1)a.(3:1)(n – a – b)

  1. c) Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng 1 cặp NST tuân theo:

– Quy luật liên kết gen khi:

+ Cấu trúc của NST không thay đổi trong giảm phân.

+ Khi tạp giao (hay tự thụ) giữa 2 cá thể  dị hợp n cặp gen thì kết quả chỉ cho 4 tổ hợp, 2 kiểu hình theo tỉ lệ 3: 1 (tính trạng là trội hoàn toàn) hay 3 kiểu hình theo tỉ lệ 1: 2: 1 (với tính trạng là trội không hoàn toàn) và 3 hoặc 4 kiểu gen.

+ Khi lai phân tích cá thể dị hợp n cặp gen, thì FB xuất hiện số kiểu hình bằng số kiểu gen là 2 theo tỉ lệ (1: 1).

– Quy luật hoán vị gen khi:

+ Khi tạp giao (hay tự thụ) giữa 2 cá thể dị hợp n cặp gen hay khi lai phân tích cá thể dị hợp n cặp gen thì kết quả cho đầy đủ các kiểu hình giống phân li độc lập nhưng tỉ lệ phân tích chung của các tính trạng không phù hợp với kết quả phép nhân giữa n tỉ lệ phân tính của từng tính trạng.

+ Kết quả phép lai không cho đầy đủ các kiểu hình nhưng có 1 kiểu hình có tỉ lệ khác với tỉ lệ của trường hợp phân li độc lập (trong liên kết gen không có hoặc nếu có thì cũng khác tỉ lệ).

  1. d) Mỗi gen chi phối một tính trạng nằm trên NST giới tính X hoặc Y ở vùng không tương đồng:

– Các tính trạng phân phối không đồng đều ở 2 giới:

+ Gen nằm trên Y thì tính trạng chỉ xuất hiện ở giới dị giao tử (XY).

+ Gen nằm trên X thì tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX).

– Nếu có trường hợp trội không hoàn toàn thì tính trạng trung gian chỉ xuất hiện ở giới đồng giao tử (XX).

– Hoán vị gen chỉ có thể xảy ra ở giới đồng giao tử (XX).

  1. e) Nhiều gen quy định 1 tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau:

– Nhiều gen quy định 1 tính trạng nằm trên các cặp NST thường khi:

+ Đề thi nói rõ tính trạng do những gen nào quy định và tính trạng phân bố đều ở cả 2 giới (không nhắc đến giới tính).

+ Khi tạp giao (hay tự thụ)giữa 2 cá thể dị hợp n cặp gen (n ≥2) thì kết quả cho số tổ hợp bằng số tổ hợp giống trong phân li độc lập nhưng số kiểu hình lại ít hơn và chỉ có một tính trạng theo tỉ lệ là biến dạng của biểu thức (3: 1)n.

+ Thông thường đề thi thường ra về phép lai 1 tính trạng do 2 cặp gen phân li độc lập quy định nên:

* Nếu trong cho tự thụ hay tạp giao giữa 2 cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen mà kết quả cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 9: 6: 1 hay 9: 7 thì đây là kiểu tương tác bổ trợ, 12: 3: 1 hay 13: 3 là kiểu tương tác át chế, 9: 4: 3 là kiểu vừa tương tác bổ trợ giữa 2 alen trội không alen vừa tương tác át chế lặn, 15: 1 là tương tác cộng gộp.

*Nếu trong phép lai phân tích giữa cá thể dị hợp 2 cặp gen với cá thể đồng hợp lặn 2 cặp gen mà kết quả cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1: 2: 1 hay 3: 1.

– Nhiều gen quy định một tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau trong đó có 1 gen nằm trên cặp NST giới tính khi:

+ Đề thi cho biết rõ tính trạng do những gen nào quy định và các gen đó nằm trên các cặp NST khác nhau trong đó có NST giới tính.

+ Kết quả của phép lai có số tổ hợp giống trong phân li độc lập nhưng các kiểu hình chỉ có 1 tính trạng và tính trạng đó lại phân bố không đều ở 2 giới.

1.2. Các công thức và phương pháp được sử dụng để giải nhanh các bài toán lai.

  1. a) Tính tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con:

– Từ phép lai 1 cặp gen gồm 2 alen A và a nằm trên cặp NST thường.

+ Các phép lai cho 1 kiểu gen và 1 kiểu hình:  AA  x  AA;   AA  x  aa;   aa  x  aa.

+ Các phép lai cho 2 kiểu gen với tỉ lệ: 1: 1 (hay ½ : ½ hay 0,5: 0,5):    AA  x  Aa; Aa  x  aa.

+ Phép lai cho 3 kiểu gen với tỉ lệ (1AA: 2Aa: 1aa): Aa  x  Aa.

è Ta nhận thấy:

+ Trong các phép lai (AA x AA), (AA x aa), (AA x Aa) tỉ lệ: A- = 1;      aa = 0.

+ Phép lai (aa x aa) cho tỉ lệ:  A­- = 0, aa = 1.

+Phép lai (Aa x aa) cho tỉ lệ: 0,5Aa : 0,5aa.

+ Phép lai (Aa x Aa) cho tỉ lệ: 0,75A- : 0,25aa.

– Áp dụng đối với phép lai 2 cặp gen A,a và B, b nằm trên NST thường. Dù là phân li độc lập, liên kết gen hay hoán vị gen 1 bên, 2 bên với tần số bao nhiêu chăng nữa ta cũng có:

+ Phép lai cho tỉ lệ A-B- = 1; aabb = 0 là: (AABB x AABB; AABB x aabb; AABB x AaBb; AAbb x aaBB).

+ Phép lai cho tỉ lệ A-B- = 0; aabb = 1 là: aabb x aabb.

+ Trong các phép lai (AaBb x aabb; Aabb x aaBb) thì tỉ lệ:

* AaBb + Aabb = AaBb + aaBb = 0,5

* Aabb + aabb = aaBb + aabb = 0,5.

* Aabb = aaBb; AaBb = aabb.

+ Trong phép lai AaBb x Aabb (hay AaBb x aaBb) thì tỉ lệ:

* A-B- + A-bb = 0,75 (hay A-B- + aaB- = 0,75).

* A-B- + aaB-= aabb + A-bb = 0,5 (hay A-B-+A-bb= aabb+ aaB- = 0,5).

* aabb + aaB- = 0,25 (hay aabb + A-bb = 0,25).

* AABb = aabb (hay AaBB = aabb).

* AaBb = Aabb = 0,25 (hay AaBb = aaBb = 0,25).

* AAbb = 0,5 – A-B- ( hay aaBB = 0,5 – A-B-)

+ Trong phép lai:(AaBb x AaBb) thì tỉ lệ:

* A-B- + A-bb =A-B- + aaB- = 0,75.

* A-bb = aaB-.

* aabb + A-bb = aabb + aaB- = 0,25.

* AABB = aabb.

* AAbb = aaBB.

* AaBB = AABb = Aabb = aaBb

è Vậy trong phép lai gồm nhiều  gen nằm trên NST thường để tính tỉ lệ của một kiểu gen, hay một kiểu hình nào đó ta áp dụng công thức giống như phép lai 1 cặp gen.            

  1. b) Tính tần số hoán vị gen (f), kiểu gen của cá thể đem lai có hoán vị gen:

 Trong phép lai phân tích:

                                Số cá thể có hoán vị gen

f(%) =                                                                                  x 100%

               Tổng số cá thể thu được trong đời lai phân tích

+ Số cá thể có hoán vị là số cá thể có tỉ lệ bé.

 + 1% hoán vị gen  = 1centimoocgan.

 + Nếu số cá thể có hoán vị gen có kiểu hình khác bố mẹ thì cơ thể đem lai phân tích có kiểu gen dị hợp tử đều: .

 + Nếu số cá thể có hoán vị gen có kiểu hình giống bố mẹ thì cơ thể đem lai phân tích có kiểu gen dị hợp tử chéo: .

 – Trong phép lai giữa 2 cá thể dị hợp 2 cặp gen xảy ra hoán vị ở cả 2 bên:

 + Với tần số bằng nhau: Căn cứ vào tỉ lệ xuất hiện kiểu hình tương ứng với kiểu gen đồng hợp lặn ở thế hệ sau (aa,bb), suy ra tỉ lệ % giao tử ab = . Nếu tỉ lệ này ≥ 25% thì giao tử ab là giao tử liên kết và f(%) = 100% – ab. Cá thể dị hợp đem lai có kiểu gen dị hợp tử đều . Nếu tỉ lệ ab < 25% thì giao tử ab là giao tử hoán vị và f(%) = 2.ab, cá thể đem lai dị hợp tử chéo .

+ Với tần số khác nhau: Căn cứ vào tỉ lệ xuất hiện kiểu hình tương ứng với kiểu gen đồng hợp lặn ở thế hệ sau (aa,bb) để phân tích thành tích số của 2 số để tính tần số của giao tử ab ở 2 cá thể đem lai.

      %(aa,bb) = x%ab . y%ab

      Gọi f1, f2 lần lượt là tần số hoán vị của cá thể bố, mẹ ta có:

                f1 = 2.x%ab ;   f2 = 2.y%ab   (nếu x%ab, y%ab < 25%).

     f1 = 100% – 2.x%ab ;  f2 = 100% – 2.y%ab   (nếu x%ab, y%ab < 25%).

 – Trong phép lai giữa 2 cá thể dị hợp 2 cặp gen xảy ra hoán vị ở 1 bên (ruồi giấm, tằm,…):

+ Nếu trong kết quả lai có kiểu hình tương ứng với kiểu gen đồng hợp lặn (aa,bb) thì ta phân tích thành tích số của 50% với  giao tử ab để tìm ra tỉ lệ giao tử ab:  %(aa,bb) = 50% . ab à ab =

* Nếu ab < 25% thì f = 2. ab và kiểu gen của cá thể có hoán vị là dị hợp tử chéo, cá thể không có hoán vị là dị hợp tử đều.

* Nếu ab ≥ 25% thì f = 100% – 2. ab và kiểu gen của cá thể có hoán vị là và cá thể không có hoán vị là dị hợp tử đều .

+ Nếu trong kết quả lai không có kiểu hình tương ứng với kiểu gen đồng hợp lặn (aa,bb), điều đó chứng tỏ cá thể không có hoán vị có kiểu gen dị hợp tử chéo .          

* Nếu kết quả lai chỉ cho tỉ lệ của (A-B-) = 50%; (A-bb) =(aaB-)=25% thì ta không thể xác định được tần số hoán vị gen cũng như kiểu gen của cá thể có hoán vị.

* Nếu kết quả lai cho biết thêm tỉ lệ của một kiểu gen đồng hợp hay dị hợp bất kì thì ta có thể xác định được tần số hoán vị gen và kiểu gen của cá thể có hoán vị nhờ vào việc phân tích thành tích số của 50% với giao tử để tạo ra kiểu gen đó lấy từ cơ thể có hoán vị.

  1. c) Tính xác suất:

Quy luật nhân xác suất: Xác suất trùng hợp của 2 hay nhiều sự kiện riêng lẻ sẽ bằng tích số xác suất của từng sự kiện ngược lại xác suất trùng hợp của hai hay nhiều sự kiện nếu bằng tích số xác suất của từng sự kiện thì các sự kiện đó độc lập, riêng lẻ với nhau.

 Công thức Becnuli: Xác suất để biến cố A xuất hiện đúng k lần trong một lược đồ Becnuli với n lần thử:

      . Trong đó: p là xác suất của biến cố A.

– Số có khả năng nhất (k) trong một lược đồ Becnuli với n lần thử:  Là số để  lớn nhất và k = (n+1).p.

  1. Vận dụng để giải các dạng bài tập.

2.1. Dạng 1: Xác định kiểu gen của bố mẹ.

  1. a) Phương pháp:

– Nhận dạng đặc điểm di truyền của các tính trạng.

– Sử dụng quy luật nhân xác suất.

– Căn cứ vào 1 kiểu hình đặc biệt ở đời con (nếu cần) để tìm ra kết quả.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Ví dụ 1 (Đề thi ĐH năm 2010): Ở một loài thực vật, hình dạng do hai cặp gen không alen (Aa, Bb) phân li độc lập cùng quy định. Khi có mặt của 2 alen trội (A-B-) quy định quả tròn; A-bb quy định quả bầu dục; aaB- và aabb: quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen (D và d) quy định. Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 56,25% cây quả tròn, hoa đỏ: 18,75% cây quả bầu dục, hoa đỏ: 25% cây quả dài, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên:

A. Aax Aa B Bb  x Bb C. Bb x Bb D.  Aa x Aa

Giải:

+ Xét sự di truyền của từng tính trạng:

      Hình dạng quả: F1: (Tròn : bầu dục : dài) = (56,25% : 18,75% : 25%) = (9 : 3 : 4) à P: AaBb x AaBb.

      Màu sắc hoa: F1: ( Đỏ : trắng) = (56,25% + 18,75%) = (3 : 1) à P: Dd x Dd.

+ Sự di truyền chung của các tính trạng: Theo bài ra, F có tỉ lệ phân li kiểu hình: 9 : 3 : 4 ≠ (9 : 3: 4)(3:1). à Đây là tỉ lệ của trường hợp liên kết gen hoàn toàn giữa cặp Aa với cặp Dd ( hoặc giữa cặp Bb với cặp Dd) vì A và B trong phép lai này có vai trò như nhau.

+ Mặt khác, F1 chỉ có kiểu hình quả dài, hoa trắng (aaB-dd hoặc aabbdd) à P giảm phân chỉ cho giao tử abD và aBD.

  • Đáp án C là phù hợp với 3 điều kiện.

– Ví dụ 2 (Đề thi ĐH năm 2014): Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết trong, các phép lai sau đây , có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số thân cao chiếm tỉ lệ 50% và số hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100%.

(1) AaBB x aaBB (2) AaBB x aaBb (3) AaBb x aaBb (4) AaBb x aaBB

 

(5)  x (6)  x (7)  x (8)  x (9)  x

 

A.   6 B. 7 C. 8 D. 9

 

Giải:

+ Phép lai cho đời con có số thân cao chiếm tỉ lệ 50% là: Aa x aa. (1)

+ Phép lai cho đời con có số hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100% là: BB x BB hoặc BB x Bb hoặc BB x bb (2)

+ Tổ hợp 2 điều kiện trên thì những phép lai phù hợp là: (1), (2), (4), (5), (6), (7), (9). à Vậy có 7 phép lai. Đáp án đúng là B.

2.2. Dạng 2: Xác định tỉ lệ của một kiểu hình ở đời con.

  1. a) Phương pháp:

– Nhận dạng đặc điểm di truyền của các tính trạng.

– Sử dụng công thức tính tỉ lệ kiểu hình ở đời con trong phép lai 1 hoặc 2 cặp gen (trang 6, 7), công thức tính tần số hoán vị gen (nếu cần) (trang 8).

–  Sử dụng quy luật nhân xác suất để tìm ra kết quả.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Ví dụ 1 (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2015): Cho phép lai P:  x , thu được F­1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, Ở F1 số cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ

A. 22% B. 28% C. 32% D. 46%

 

Giải:

+ Xét phép lai: P: XDXd x XdY à F1: 50%XD– : 50% (XdXd + XdY)

Theo bài ra: (aabb)(XdXd + XdY) = 3%  = (aabb). 50% à (aabb) = 6%

à (A-B-) = 75% – (A-bb) = 75% – (25% – aabb) = 75% – (25% – 6%) = 56%.

+ Cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên là:

       (A-B-XD-) = (A-B-)XD– = 56% x 50% = 28%

Vậy đáp án đúng là B.

– Ví dụ 2 (Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 năm 2016 – Thanh Hóa): Ở ruồi giấm, giả sử cặp gen thứ nhất  gồm 2 alen A, a nằm trên cặp NST số 1; cặp gen thứ 2 gồm 2 alen B, b và cặp gen thứ 3 gồm 2 alen D, d cùng nằm trên cặp NST số 2 và cách nhau 40 cM, cặp gen thứ 4 gồm 2 alen E, e nằm trên cặp NST giới tính. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Nếu lai gữa cặp bố mẹ (P):  x thì ở đời con, kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là:

A. 12,5% B. 41,5% C. 40% D. 25%

Giải:

+ Xét sự phân li của các cặp gen ở đời con:

      (P): Aa x aa àF: (50%A- : 50%aa)  (1)

      (P):  x  Do khoảng cách giữa 2 cặp gen Bb và Dd trên NST là 40cM nên tần số hoán vị gen là 40%. Ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái nên ta có tỉ lệ của (bbdd) = bd x bd =  50%.=15%

à (B-dd) = (bbD-) = 25% – 15% = 10%

à B-D- = 75% – 10% = 65%

  • F: 65%B-D- : 20%(B-dd + bbD-) : 15%bbdd (2)

(P): XEY x XEXe à F: 75%XE– : 25%XeY.        (3)

+ Từ  (1), (2) và (3) ta có tỉ lệ kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con là:  50%.65%.25% + 50%.65%.75% + 50%.20%.75% = 40%.

Vậy đáp án đúng là C.

2.3. Dạng 3: Xác định tỉ lệ 1 kiểu gen ở đời con.

  1. a) Phương pháp:

– Nhận dạng đặc điểm di truyền của các tính trạng.

– Sử dụng công các công thức tính tỉ lệ kiểu gen ở đời con trong phép lai 1 cặp hoặc 2 cặp gen (ở trang 6, 7), công thức tính tần số hoán vị gen (trang 8) (nếu cần).

– Sử dụng quy luật nhân xác suất để tìm ra kết quả.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Ví dụ 1: (Đề thi ĐH năm 2012) Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

A. B. C. D.

Giải:

Sự phân li kiểu hình ở F2:  Cây hoa trắng : cây hoa đỏ = 81,25% : 18,75% = 13: 3

Đây là tỉ lệ của kiểu tương tác át chế à F1 dị hợp tử 2 cặp gen.

Vậy cây hoa trắng gồm các kiểu gen là: A-B-; A-bb và aabb.; cây hoa đỏ có kiểu gen: aaB-.

Cây hoa đỏ F2 có 2 kiểu gen theo tỉ lệ 1aaBB : 2aaBb. Giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử: () aB : ab.

F1: AaBb giảm phân cho giao tử ab = .

  • Đời con cây có kiểu gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen (aabb) = = .

Vậy đáp án đúng là A.

– Ví dụ 2: (đề thi ĐH năm 2014) Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên hó đỏ chiếm tỉ lệ 30%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thần chủng chiếm tỉ lệ

A. 5% B. 50% C. 10% D. 20%

Giải:

F1 gồm 4 kiểu hình trong đó có kiểu hình màng 2 tính trạng lặn (aabb) à Cây lá nguyên, hoa đỏ và cây lá nguyên, hoa trắng P đều cho giao tử (ab)

à P: (AaBb) x (Aabb).

F1 có kiểu hình lá nguyên, hoa đỏ (A-B-) chiếm tỉ lệ 30%.

Áp dụng công thức: AAbb = 50% – A-B- = 50% – 30% = 20%.

Vậy đáp án đúng là D.

2.4. Dạng 4: Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con.

  1. a) Phương pháp:

– Xét sự phân li kiểu hình của từng tính trạng ở đời con.

– Sử dụng quy luật nhân xác suất để tìm ra kết quả.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Ví dụ 1 (Đề thi ĐH năm 2013): Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có hai alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao chân nằm trên NST thường có hai alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2. Dự đoán nào sau đây về tỉ lệ kiểu hình ở F2 là đúng?

A. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao.
B. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao.
C. Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống.
D. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp.

Giải:

Pt/c: ♂Lông vằn, chân thấp (XAXAbb) x ♀Lông không vằn, chân cao (XaYBB)

F1: 1♂Lông vằn, chân cao (XAXaBb) : 1♀Lông vằn, chân cao (XAYBb)

F2: (2♂XAX : 1♀XAY : 1♀XaY) (3B- : 1bb)

      6♂Lông vằn, chân cao (XAXB-) : 2♂Lông vằn, chân thấp (XAXbb)

      3♀Lông vằn, chân cao (XAYB-) : 3♀Lông không vằn, chân cao (XaYB-)

      1♀Lông vằn, chân thấp (XAYbb) : 1♀Lông không vằn, chân thấp (XaYbb)

Vậy đáp án đúng là D.

– Ví dụ 2 (Đề thi THPT Quốc gia năm 2015): Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa. Biết rằn không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?

(1) Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. (2) Tỉ lệ: 3 : 1 (3) Tỉ lệ 1: 1
(4) Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 (5) Tỉ lệ 1 : 2 : 1. (6) Tỉ lệ 1: 1 : 1 : 1

 

A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

Giải:

(P) thuần chủng khác nhau 2 cặp gen à F1 dị hợp 2 cặp gen.

F1: Cho 4 hoặc 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

Cơ thể đồng hợp lặn 2 cặp gen chỉ cho 1 loài giao tử

F1 x Cơ thể đồng hợp lặn  à Fa: gồm 4 (hoặc 2) tổ hợp gen với tỉ lệ bằng nhau.

à Tùy theo quy luật mà tỉ lệ kiểu hình có thể khác nhau nhưng số tổ hợp gen không đổi. Vậy những kết quả phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa là (2), (3), (5) và (6). à Vậy đáp án đúng là C.

2.5. Dạng 5: Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con.

  1. a) Phương pháp:

– Xét sự phân li kiểu gen của từng tính trạng.

– Sử dụng quy luật nhân xác suất để tìm ra kết quả.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Ví dụ 1: (Đề thi ĐH năm 2011) Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2

A. 1: 2: 1: 2: 4: 2: 1: 1: 1. B. 4: 2: 2: 2: 2: 1: 1: 1: 1.
C. 1: 2: 1: 1: 2: 1: 1: 2: 1. D. 3: 3: 1: 1: 3: 3: 1: 1: 1.

Giải:

F2: Cây hoa đỏ : Cây hoa trắng = 9 : 7 = 16 tổ hợp giao tử à F1: dị hợp 2 cặp gen phân li độc lập.

à Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 giống trường hợp phân li độc lập của phép lai 2 cặp gen là sự triển khai của biểu thức (1: 2: 1)2 = 4: 2: 2: 2: 2: 1: 1: 1: 1.

Vậy đáp án đúng là B.

– Ví dụ 2 (Đề thi ĐH năm 2011): Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem giao các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2

A. 1AAA: 5AAa: 5Aaa : 1aaa. B. 5AAA: 1AAa: 5Aaa: 1aaa.
C. 5AAA: 1AAa: 1Aaa: 5aaa. D. 1AAA: 5AAa: 1Aaa: 5aaa.

Giải:

F2: Cây quả đỏ : Cây quả vàng = 1190 : 108 = 11 : 1 = 12 tổ hợp giao tử.

à Hai cây F1 1 cây cho 2 loại giao tử có kiểu gen Aa và còn 1 cây  tứ bội Aaaa cho các giao tử với tỉ lệ (1AA : 4Aa : 1aa).

Vậy: F1: AAaa x Aa

        F2: (1AA : 4Aa : 1aa) (1A: 1a) = 1AAA : 5AAa : 5Aaa : 1aaa.

Vậy đáp án đúng là: A

2.6. Dạng 6: Xác suất xuất hiện một sự kiện (kiểu hình hay kiểu gen).

  1. a) Phương pháp:

– Sử dụng công thức tính tỉ lệ kiểu gen hoặc kiểu hình ở đời con của từng phép lai (trang 6,7).

– Sử dụng quy luật nhân xác suất hoặc sử dụng công thức becnuli và biến dạng của nó để tìm ra kết quả.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Ví dụ 1 (Đề thi ĐH năm 2012): Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh.

A. B. C. D.

Giải:

Theo bài ra, ta có bố mẹ của 2 bên gia đình đều Aa.

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị bệnh là: ..  =

 

Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh là:

 1 –  = .

Đáp án đúng là B.

– Ví dụ 2 (Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 lần 2 tỉnh Thanh Hóa): Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây đậu có kiểu gen Aa tự thụ phấn, đời sau (F1) thu được rất nhiều hạt. Người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo. Có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau đây?

(a) Xác suất để có 2 cây hoa đỏ và 3 cây hoa trắng là 8,79%.

(b) Xác suất để trong 5 cây có ít nhất 1 cây hoa trắng là 76,27%

(c) Xác suất để cả 5 hạt cho ra 5 cây đều có hoa trắng là 23,73%.

(d) Để có xác suất > 95% có ít nhất 1 hạt cho ra cây hoa màu trắng thì phải lấy ngẫu nhiên ít nhất 11 hạt đem gieo.

A. 4. B.2. C.3. D.1.

Giải:

Cho cây đậu có kiểu gen Aa tự thụ phấn à F1: 75% hạt cho cây hoa đỏ : 25% hạt cho cây hoa trắng.

Xác suất để có 2 cây hoa đỏ và 3 cây hoa trắng: P = C25.(75%)2.(25%)3 = 8,79%.

Xác suất để có ít nhất 1 cây hoa trắng: P = 1 – C05.(75%)5 = 76,27%.

Xác suất để cả 5 hạt đều cho ra cây có hoa màu trắng: P = C55.(25%)5 ≠ 23,73%

(d): 1 – C0n. (75%)n > 95%  à n ≥ 11.

Vậy có 3 kết luận đúng. Đáp án đúng là C.

2.7. Dạng 7:  Xác định số loại kiểu gen tạo ra ở đời con của một phép lai bất kì.

  1. a) Phương pháp:

–  Xác định số loại kiểu gen tạo ra ở đời con của từng phép lai.

– Sử dụng quy luật nhân xác suất để tìm ra kết quả.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Ví dụ 1 (Đề thi ĐH năm 2014): Phép lai P: ♀ AaBbDd x  ♂AaBbdd . Trong qúa trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra F1 có bao nhiêu loại kiểu gen?

A. 18. B. 42. C. 24. D. 56.

Giải:

P: ♀ AaBbDd x ♂ AaBbdd

Aa x Aa à bố tạo ra 4 loại giao tử  ♂( Aa, A, a, o) x ♀ (A, a). ở cặp gen này bố và mẹ có 2 loại giao tử giống nhau và có 2 loại giao tử khác nhau => số kiểu gen ở đời con của cặp gen này là : 2(2+2)/2 + 2.2 = 7 kiểu gen.

Bb x Bb à cho ra 3 kiểu gen.

Dd x dd à cho ra 2 kiểu gen.

Vậy phép lại tạo ra : 7x3x2 = 42 kiểu gen ở F1 à Đáp án đúng là B.

2.8. Dạng 8: Xác định số loại biến dị về kiểu gen tạo ra ở đời con của một phép lai.

  1. a) Phương pháp:

–  Tính số loại kiểu gen tạo ra ở đời con của một phép lai (bài toán 1).

–  Tính số loại kiểu gen của bố và mẹ ( Số loại kiểu gen của bố và mẹ ≤ 2).

– Số loại biến dị về kiểu gen tạo ra ở đời con của một phép lai = Tổng số loại kiểu gen tạo ra ở đời con của một phép lai trừ đi số loại kiểu gen của bố và mẹ.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Ví dụ: cho phép lai P: ♀ AaBbDd x  ♂aaBbDd . Trong quá trình giảm phân tất cả các cặp nhiễm sắc thể đều phân li bình thường, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết số loại kiểu gen mới tạo ra ở đời con của phép lai trên là bao nhiêu?

Giải:

Tổng số loại kiểu gen tạo ra ở đời con là: 2x3x3 = 18.

Tổng loại kiểu gen của bố và mẹ là: 2.

Tống số kiểu gen mới tạo ra ở đời con là: 18 – 2 = 16.

2.9. Dạng 9: Xác định số loại dòng thuần về tất cả các cặp gen tạo ra ở đời con của một phép lai.

  1. a) Phương pháp:

– Xác định số loại dòng thuần tạo ra ở đời con của từng tính trạng trong phép lai.

– Sử dụng quy luật nhân xác suất để tìm ra kết quả.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Ví dụ 1 ( Đề thi ĐH năm 2008 ): Cho cây có kiểu  gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số loại dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là

A. 8. B. 6. C. 1. D. 3.

Giải:

Ta có P: AaBbDd x AaBbDd.

    Aa x Aa à 1/4 AA, 2/4  Aa, 1/4  aa à có 2 dòng thuần.   

    Bb x Bb à 1/4 BB, 2/4 Bb, 1/4 bb à có 2 dòng thuần.    

    Dd x Dd à 1/4 DD, 2/4 Dd, 1/4 dd à có 2 dòng thuần. 

Vậy số loại dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là : 2.2.2= 8.

 Đáp án đúng là A.   

– Ví dụ 2 (Đề thi HSG tỉnh Thanh Hóa 2015): Từ một cặp cá thể ban đầu có kiểu gen: AABBddeeFF và aabbDDEEff, có thể tạo ra bao nhiêu dòng thuần mới?. Xác định kiểu gen của cá thể có ưu thế lai cao nhất và tỉ lệ của nó ở F2.

Giải:

Ta có: P AABBddeeFF  x  aabbDDEEff  à F1 AaBbDdEeFf.

Aa x Aa à 1/4 AA, 2/4  Aa, 1/4  aa à có 2 dòng thuần.    

Bb x Bb à 1/4 BB, 2/4 Bb, 1/4 bb à có 2 dòng thuần.    

Dd x Dd à 1/4 DD, 2/4 Dd, 1/4 dd à có 2 dòng thuần. 

Ee x Ee  à 1/4 EE, 2/4 Ee, 1/4 ee à có 2 dòng thuần. 

Ff x Ff  à 1/4 FF, 2/4 Ff, 1/4 ff  à có 2 dòng thuần. 

Tổng số loại dòng thuần về tất cả các cặp gen là: 2.2.2.2.2 = 32.

Số dòng thuần ban đầu: 2.

Số dòng thuần mới tạo ra: 32 – 2 = 30.

Kiểu gen ưu thế lai cao nhất là: AaBbDdEeFf. Chiếm tỉ lệ là 1/2.1/2.1/2.1/2.1/2 = 1/32.

2.10. Dạng 10: Xác định số tổ hợp giao tử ( thường được hiểu như số lượng hợp tử) tạo ra ở đời con của một phép lai.

  1. a) Phương pháp:

Số tổ hợp giao tử tạo ra ở đời con của một phép lai = Tích số giao tử của bố với giao tử của mẹ = Tổng tỉ lệ các loại kiểu hình ở đời con cộng lại = Tổng tỉ lệ các loại kiểu gen ở đời con cộng lại.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Ví dụ 1 (Đề thi  ĐH năm 2010): Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có 2 alen là A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:1?

A. AA x Aa.             B. Aa x aa.          C. XAXÁ x  XaY.      D. XAXa x   XAY.

Giải:

Nhận xét: Vì trong quần thể có 5 kiểu gen à gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính à Phương án A và B là sai. Tổng số tổ hợp tạo ra là 1 +1 = 2 à đáp án D sai vì phép lai D tạo ra 4 tổ hợp. Vậy đáp án đúng là C.

– Ví dụ 2 (Đề thi ĐH năm 2013): Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:

(1)AAaaBBbb x AAAABBBb.   (2)AaaaBBBB x AaaaBBbb. (3)AaaaBBbb x AAAaBbbb.  (4)AAAaBbbb x AAAABBBb. (5) AAAaBBbb x Aaaabbb.  (6) AAaaBBbb x AAaabbbb.

Biết các cây tứ bội chỉ giảm phân cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Trong các phép lai trên phép lai  cho đời con có tỉ  lệ phân li kiểu gen  8:4:4:2:2:1:1:1:1 là

A.   (2), (4). B. (3), (6). C. (2), (5). D. (1), (5).

Giải:

Nhận xét: Tổng số tổ hợp tạo ra là 8+4+4+2+2+1+1+1+1 = 24.

Phép lai 6 tạo ra 36 x 6 = 216 tổ hợp à B sai; Phép lai 1 tạo ra 36 x 2 = 72 tổ hợp à D sai; Phép lai 4 tạo ra 2 x 4 = 8 tổ hợp à A sai. Vậy đáp án đúng là C.

2.11. Dạng 11: Xác định số loại hợp tử có thể tạo ra ở đời con của một phép lai.

  1. a) Phương pháp:

Số loại hợp tử có thể tạo ra ở đời con của một phép lai = Số loại kiểu gen tạo ra ở đời con của phép lai đó.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Ví dụ (Đề thi ĐH năm 2013): Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb x AaBb ♀. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân 1, các sự kiện khác diễn ra bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết sự kết hợp giữa các giao tử đực và cái trong giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

A. 12 và 4. B. 4 và 9. C. 4 và 12. D. 9 và 6.

Giải:

Tách từng tính trạng ta có:

♂ Aa x Aa ♀  à  ♂( Aa, o, A, a) x  ♀( A, a) à  tạo ra số kiểu gen lưỡng bội là 2(2+1)/2 = 3 và số kiểu gen lệch bội là 2.2 = 4 kiểu gen.

♂ Bb x Bb ♀.   Tạo ra 3 kiểu gen lưỡng bội.

Vậy số loại hợp tử lưỡng bội là : 3.3 = 9; Số loại hợp tử lệch bội là 4.3 = 12 

àĐáp án đúng là B.

2.12. Dạng 12: Xác định số loại kiểu hình được tạo ra ở đời con của một phép lai.

  1. a) Phương pháp:

–  Xác định số loại kiểu hình của từng cặp tính trạng trong phép lai.

–  Sử dụng quy luật nhân xác suất để tìm ra kết quả.

  1. b) Ví dụ minh họa:

Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn xác định số loại kiểu hình tạo ra ở đời con trong phép lai sau: ♂ AaBbDd x ♀ AaBbDD .

Giải:

Aa x Aa à 1/4 AA, 2/4  Aa, 1/4  aa à  3/4 A-, 1/4 aa à có 2 kiểu hình.    

Bb x Bb à 1/4 BB, 2/4 Bb, 1/4 bb à 3/4 B-, 1/4 bb à có 2 kiểu hình.    

Dd x DD à 1/2 DD, 1/2 Dd à  1D-   à có 1 loại kiểu hình.

Vậy số loại kiểu hình là: 2.2.1 = 4 loại.

2.13. Dạng 13: Xác định số loại kiểu hình mới có thể được tạo ra ở đời con của một phép lai.

  1. a) Phương pháp:

Số loại kiểu hình mới có thể được tạo ra ở đời con của một phép lai = Tổng số loại kiểu hình ở đời con trừ đi kiểu hình của bố và mẹ.

  1. b) Ví dụ minh họa:

– Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn xác định số loại kiểu hình mới tạo ra ở đời con trong phép lai sau: ♂ AaBbDd x ♀ AaBbDD .

Giải:

Tổng kiểu hình tạo ra ở đời con : 2.2.1 = 4.

Tổng loại kiểu hình của bố, mẹ: 1.

Vậy số loại kiểu hình mới ở đời con là: 3 – 1 = 2.

 

  1. HIỆU QUẢ.

Với sáng kiến của mình tôi đã triển khai việc dạy khảo nghiệm nội dung trên ở lớp bồi dưỡng có số học sinh là 45. Sau đó tôi đã tiến hành kiểm tra ở lớp khảo nghiệm và 1 lớp đối chứng cũng có số học sinh là 45 và kết quả thu được như sau:

Lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Khảo nghiệm 13,33% 37,78% 46,67% 2,22% 0%
Đối chứng 0% 22,22% 31,11% 35,56% 11,11%

 

  1. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

I .KẾT LUẬN.

Qua kết quả dạy khảo nghiệm, qua kiểm tra khảo nghiệm thì tôi thấy ở các lớp thực nghiệm các em có khả năng làm bài nhanh và chính xác hơn so với các lớp đối chứng. Ở các lớp dạy thực nghiệm thì tỉ lệ các em học sinh làm bài được trên 5 điểm cao hơn nhiều so với ở các lớp đối chứng.

Trong quá trình dạy học tôi thường xuyên trao đổi với các đồng nghiệp để tìm ra các phương pháp, kinh nghiệm để phục vụ cho hoạt động dạy, học được tốt hơn. Chính vì vậy mà tôi muốn chia sẻ với đồng nghiệp với mong muốn rằng, một vài kinh nghiệm nhỏ của mình góp phần nào đó nâng cao, kĩ năng giải nhanh bài toán lai cho học sinh Lớp 12 THPT, để các em có nền móng vững chắc và sự tự tin trong các kì thi tuyển sinh. Tuy nhiên trong vấn đề nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những điều còn hạn chế nên rất mong các đồng nghiệp góp ý để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!

 

  1. KIẾN NGHỊ.

  Với những sáng kiến được đánh giá cao sẽ triển khai, để các thầy cô giáo có thể tham khảo và học hỏi nhằm nâng cao được chất lượng giảng dạy và có thể giúp được học sinh ôn tập có hiệu quả hơn.

 

 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

  1. Sách giáo khoa sinh học 12 cơ bản – Nguyễn Thành Đạt, Đặng Hữu Lanh, Phạm Văn Lập, Mai Sỹ Tuấn – NXB Giáo dục năm 2009.
  2. Sách giáo khoa sinh học 12 nâng cao – Vũ Văn Vụ, Nguyễn Như Hiển, Vũ Đức Lưu, Trịnh Đình Đạt, Chu Văn Mẫn,Vũ Trung Tạng – NXB Giáo dục năm 2007.
  3. Đề thi đại học các năm 2008, 2010, 2011 và 2012, 2013, 2014.
  4. Đề thi THPT Quốc gia năm 2015.
  5. Đề thi thử THPT Quốc gia tỉnh Thanh Hóa năm 2016.
  6. Các sách ôn luyện thi tốt nghiệp, đại học – cao đẳng của nhiều tác giả.

 

Xác nhận của thủ trưởng đơn vị Thanh Hóa, ngày 10 tháng 05 năm 2016

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.

( Ký và ghi rõ họ tên)

 

Nguyễn Thị Việt

 

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *